Loading: Luật sư phải tố giác khi biết rõ thân chủ phạm 87 tội nghiêm trọng

Luật sư phải tố giác khi biết rõ thân chủ phạm 87 tội nghiêm trọng

(PL&DS) - Theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, kể từ ngày 1/1/2018, Luật sư phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm nếu không tố giác thân chủ của mình trong một số trường hợp luật định.

Pháp luật Plus cho biết, theo đó, có 87 tội Luật sư buộc phải tố giác thân chủ của mình. Theo khoản 3 Điều 19 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), “người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa”.

Như vậy, luật sư phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm nếu không tố giác thân chủ của mình trong trường hợp thân chủ phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do thân chủ đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà Luật sư biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.

Theo Kiemsat.vn, dưới đây là 87 tội được quy định tại các điều sau:

– Các tội xâm phạm an ninh quốc gia: Điều 108; Điều 109; Điều 110; Điều 111; Điều 112; Điều 113;  Điều 114; Điều 115; Điều 116; Điều 117;  Điều 118; Điều 119; Điều 120; Điều 121.

– Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người: Điều 123;  Điều 141;  Điều142;  Điều 149;  Điều150;  Điều 151; Điều 154.

– Các tội xâm pham sở hữu: Điều 168; Điều 169; Điều 170; Điều 171; Điều 172; Điều 173;  Điều 174;  Điều 175; Điều 178.

– Các tội phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại:  Điều 188; Điều 193; Điều 194; Điều 195.

–  Các tội trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm: Điều 207; Điều 208.

– Các tội phạm khác xâm phạm tự quản lý kinh tế: Điều 219; Điều 220; Điều 221; Điều 222;  Điều 223; Điều 224;  Điều 230.

– Các tội phạm về ma túy: Điều 248; Điều 249; Điều 250; Điều 251; Điều 252; Điều 253; Điều 255; Điều 257; Điều 258.

– Các tội xâm phạm an toàn giao thông: Điều 265; Điều 266; Điều 267; Điều 279; Điều 280; Điều 282.

– Các tội phạm khác xâm phạm an toàn công cộng: Điều 302; Điều 303; Điều 304; Điều 305; Điều 309; Điều 310; Điều 311, Điều 317.

– Các tội phạm khác xâm phạm trật tự công cộng: Điều 327.

– Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính: Điều 350.

– Các tội phạm tham nhũng: Điều 353; Điều 354; Điều 355; Điều 357; Điều 358; Điều 359.

– Các tội xâm phạm hoạt động Tư pháp : Điều 373; Điều 374.

– Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu: Điều 394; Điều 399; Điều 400; Điều 401; Điều 413.

– Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh: Điều 421; Điều 422; Điều 423; Điều 424.

Theo Minh Anh (tổng hợp) - PL&DS

Bình luận: